Showing posts with label Ý nghĩa các sao trong Tử Vi. Show all posts
Showing posts with label Ý nghĩa các sao trong Tử Vi. Show all posts

Sao Tuần Không

Loại: Ám tinh
Đặc Tính: Sự trắc trở, dai dẳng, xoay trở bao giờ cũng chậm chạp.

Phụ Tinh. Tên gọi đầy đủ là Tuần Trung Không Vong. Một trong 4 sao của bộ Tứ Không là Thiên Không, Địa Không, Tuần Không, Triệt Không.


Sao Thiên Sứ

Hành: Thủy
Loại: Hung Tinh
Đặc Tính: Hao tán, tai nạn, trở ngại, thị phi, khẩu thiệt, quan tụng.

Sao Thiên Sứ đóng ở vị trí cố định là cung Tật. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem hạn, đặc biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận hạn, thì mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Sứ với các sao khác.

Thiên Sứ có nghĩa là buồn thảm, xui xẻo, không may, ngăn trở mọi công việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này chỉ có khi xét vận hạn.


Sao Thiên Y

Hành: Thủy
Loại: Tùy Tinh
Đặc Tính: Sạch sẽ vệ sinh, giỏi về nghề thuốc, y dược, cứu giải bệnh tật.
Tên gọi tắt thường gặp: Y


Sao Địa Võng

Hành: Thổ
Loại: Ác Tinh
Đặc Tính: Tù hãm, khốn đốn, trở ngại
Tên gọi tắt thường gặp: Võng

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Thiên La và Địa Võng. Gọi tắt là La Võng. Vị trí luôn ở trong Cung Tuất. Sao này là sao xấu.


Sao Thiên La

Hành: Thổ
Loại: Ám Tinh
Tên gọi tắt thường gặp: La

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Thiên La và Địa Võng. Gọi tắt là La Võng.


Sao Thiên Thương

Hành: Thổ
Loại: Hung Tinh
Đặc Tính: Đau thương, nguy khốn, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa.

Sao Thiên Thương đóng ở vị trí cố định là cung Nô. Sao này là hung tinh, chỉ dùng để xem hạn, đặc biệt là tiểu hạn, chớ không có ý nghĩa lắm trên toàn cuộc đời. Thành thử, bao giờ cần giải đoán vận hạn, thì mới nên lưu ý đến vị trí và sự hội tụ của Thiên Thương với các sao khác.

Thiên Thương có nghĩa là buồn thảm, xui xẻo, không may, ngăn trở mọi công việc, mang lại tang thương, bệnh tật, tai họa. Ý nghĩa này chỉ có khi xét vận hạn.


Sao Triệt Không

Loại: Tùy Tinh
Đặc Tính: Bế tắc, chướng ngại, chặn đứng.

Phụ Tinh. Tên gọi đầy đủ là Triệt Lộ Không Vong. Một trong 4 sao của bộ Tứ Không là Thiên Không, Địa Không, Tuần Không, Triệt Không.


Sao Thiên Việt

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Hành: Hỏa
Loại: Quý Tinh
Đặc Tính: Khoa giáp, quyền tước.
Tên gọi tắt thường gặp: Việt

Phụ Tinh. Cùng với sao Thiên Khôi thành bộ Thiên Ất Quý Nhân.


Sao Lưu Hà

Hành: Thủy
Loại: Ác Tinh
Đặc Tính: Thâm trầm, sát phạt, thủy tai, sông nước
Tên gọi tắt thường gặp:


Sao Thiên Hư

Hành: Thủy
Loại: Bại Tinh
Đặc Tính: Phiền não, ưu tư, bi quan, phá tán, xui xẻo
Tên gọi tắt thường gặp:

Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thiên Khốc và Thiên Hư. Gọi tắt là Khốc Hư. Một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư).


Sao Thiên Khốc

Hành: Thủy
Loại: Bại Tinh
Đặc Tính: Thương đau, khóc buồn, ưu phiền
Tên gọi tắt thường gặp: Khốc

Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thiên Khốc và Thiên Hư. Gọi tắt là Khốc Hư. Một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư).


Sao Linh Tinh

Hành: Hỏa
Loại: Hung Sát Tinh
Đặc Tính: Độc ác, sát phạt, cô bần, tai nạn
Tên gọi tắt thường gặp: Linh

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).


Sao Hỏa Tinh

Hành: Hỏa
Loại: Sát Tinh
Đặc Tính: Nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh
Tên gọi tắt thường gặp: Hỏa

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.

Nếu sao Hỏa Tinh tọa thủ trong cung Vô Chính Diệu (như trường hợp Cung Mệnh Vô Chính Diệu và Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu của lá số mẫu) được gọi là cách Hung Tinh độc thủ.


Sao Quả Tú

Hành: Thổ
Loại: Ám Tinh
Đặc Tính: Cô đơn, ít giao thiệp, làm giảm sự thuận lợi trong việc hôn nhân
Tên gọi tắt thường gặp: Quả

Phụ Tinh. Thuộc sao bộ đôi Cô Thần và Quả Tú. Gọi tắt là Cô Quả.


Sao Cô Thần

Hành: Thổ
Loại: Ám Tinh
Đặc Tính: Cô độc, lạnh lùng
Tên gọi tắt thường gặp:

Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Cô Thần và Quả Tú. Gọi tắt là Cô Quả. Sao này là sao xấu.


Sao Kiếp Sát

Hành: Hỏa
Loại: Ác Tinh
Đặc Tính: Hình thương, tai nguy, hung họa, mổ xẻ

Nếu sao Kiếp Sát có sao Thất Sát đồng cung thì được gọi là cách Lưỡng Sát Trùng Phùng. Trường hợp này chỉ có thể xuất hiện một trong 4 cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Nếu sao Kiếp Sát có sao Lưu Hà đồng cung, hoặc ở cung xung chiếu hay hợp chiếu, được gọi là cách Hà Sát đồng cung, hoặc xung chiếu hay hợp chiếu.


Sao Phá Toái

Hành: Hỏa
Loại: Hung Tinh
Đặc Tính: Phá hoại, thất bại, hao tán của cải


Sao Đào Hoa

Hành: Mộc
Loại: Cát Tinh
Đặc Tính: Vui vẻ, mau mắn, tốt lành
Tên gọi tắt thường gặp: Đào

Phụ tinh. Một trong nhóm sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ. Gọi tắt là bộ Tam Minh (Đào Hồng Hỷ). Phân loại theo tính chất là Đào Hoa Tinh. Sao này là sao tốt.


Sao Hoa Cái

Hành: Kim
Loại: Cát Tinh
Đặc Tính: Quyền uy, quý hiển
Tên gọi tắt thường gặp: Cái

Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Linh là Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Gọi tắt là bộ Long Phượng Hổ Cái.


Sao Thiên Mã

Hành: Hỏa
Loại: Quý Tinh
Đặc Tính: Di chuyển, tăng tài tiến lộc, công danh hiển đạt, hiếu động, lanh lẹ
Tên gọi tắt thường gặp: